Dựa trên TCVN 9363:2012 thí nghiệm hiện trường khảo sát địa chất được thực hiện song song với công tác khoan khảo sát như SPT, CPT, cắt cánh trong hố khoan,… Các thí nghiệm này giúp đánh giá trực tiếp sức chịu tải của nền đất, độ chặt, khả năng biến dạng, sức kháng cắt và nhiều chỉ tiêu cơ lý khác ngay tại hiện trường.
Thí Nghiệm Hiện Trường Khảo Sát Địa Chất Là Gì?
Thí nghiệm hiện trường khảo sát địa chất là quá trình sử dụng các thiết bị chuyên dụng để kiểm tra trực tiếp các chỉ tiêu cơ lý của đất, đá ngay tại công trình mà không cần hoặc hạn chế phải đưa mẫu về phòng thí nghiệm.
Khác với các phép thử trong phòng, các thí nghiệm hiện trường phản ánh điều kiện tự nhiên của nền đất tại thời điểm khảo sát, hạn chế ảnh hưởng do quá trình lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu. Vì vậy, kết quả thường có độ tin cậy cao hơn đối với nhiều chỉ tiêu quan trọng phục vụ thiết kế nền móng.
Tùy theo quy mô dự án, điều kiện địa chất và yêu cầu thiết kế, đơn vị khảo sát sẽ lựa chọn một hoặc kết hợp nhiều phương án thí nghiệm hiện trường khảo sát địa chất nhằm thu thập đầy đủ dữ liệu phục vụ tính toán.
So Sánh Các Phương Pháp Thí Nghiệm Hiện Trường Khảo Sát Địa Chất
| Phương pháp thí nghiệm | Mục đích | Chỉ tiêu xác định | Ưu điểm | Hạn chế | Công trình áp dụng |
| Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) | Đánh giá độ chặt và sức kháng của đất | Chỉ số N-SPT, độ chặt đất, trạng thái đất | Phổ biến, chi phí hợp lý, kết hợp trực tiếp với hố khoan | Kết quả phụ thuộc kỹ thuật thi công, dữ liệu rời rạc theo từng độ sâu | Nhà dân dụng, nhà xưởng, cao tầng, cầu đường |
| Thí nghiệm xuyên tĩnh (CPT/CPTu) | Đánh giá liên tục địa tầng và sức kháng đất | Sức kháng mũi (qc), ma sát thành (fs), áp lực nước lỗ rỗng (u) | Độ chính xác cao, dữ liệu liên tục theo chiều sâu | Thiết bị hiện đại, chi phí cao, khó xuyên qua sỏi đá | Chung cư, cao tầng, nền đất yếu, cảng, đê kè |
| Thí nghiệm cắt cánh hiện trường (Vane Shear Test) | Xác định sức kháng cắt không thoát nước của đất dính mềm | Sức kháng cắt không thoát nước (Su), độ nhạy của đất | Ít làm xáo trộn đất, kết quả đáng tin cậy đối với đất sét mềm | Chỉ áp dụng cho đất dính mềm, không phù hợp với đất cát hoặc sỏi | Nền đất yếu, đê điều, bãi bồi, công trình ven sông, ven biển |
| Thí nghiệm nén tĩnh (Plate Load Test) | Xác định sức chịu tải và độ lún nền đất | Sức chịu tải nền, mô đun biến dạng (E) | Đánh giá trực tiếp khả năng chịu tải của nền | Chi phí và thời gian thực hiện tương đối lớn | Móng nông, nền đường, nền sau xử lý, nhà xưởng |
| Thí nghiệm nén ngang trong hố khoan (Pressuremeter Test – PMT) | Xác định khả năng biến dạng và sức chịu tải của đất | Mô đun biến dạng (Em), áp lực giới hạn (Pl), áp lực ban đầu | Độ chính xác cao, phản ánh ứng xử của đất tại chỗ | Thiết bị chuyên dụng, yêu cầu kỹ thuật cao | Công trình cao tầng, cầu, metro, công trình ngầm |
| Thí nghiệm quan trắc nước ngầm | Theo dõi sự biến động mực nước ngầm | Cao độ mực nước ngầm, dao động theo thời gian | Cung cấp dữ liệu quan trọng cho thiết kế móng và tầng hầm | Cần theo dõi liên tục trong nhiều ngày hoặc nhiều đợt | Nhà cao tầng, tầng hầm, đê điều, công trình ven sông biển |
| Thí nghiệm hút nước từ hố khoan (Pumping Test) | Đánh giá khả năng khai thác và tính thấm của tầng chứa nước | Lưu lượng hút, hệ số thấm (K), hệ số truyền nước (T) | Xác định chính xác đặc trưng thủy văn của tầng chứa nước | Thời gian thực hiện dài, cần nhiều giếng quan trắc | Công trình cấp nước, hạ mực nước ngầm, tầng hầm |
| Thí nghiệm ép nước từ hố khoan (Lugeon Test/Water Pressure Test) | Đánh giá khả năng thấm của đất đá | Hệ số thấm, lượng nước mất, mức độ nứt nẻ | Hiệu quả đối với nền đá và công trình thủy | Không phù hợp với đất rời | Đập thủy điện, hồ chứa, hầm, nền đá |
| Thí nghiệm xác định điện trở đất | Đánh giá khả năng dẫn điện của đất phục vụ thiết kế tiếp địa | Điện trở suất đất (Ω.m) | Thực hiện nhanh, thiết bị đơn giản | Chỉ đánh giá tính chất điện của đất | Trạm điện, nhà máy, hệ thống chống sét, công trình công nghiệp |
Các phương pháp thí nghiệm hiện trường khảo sát địa chất phổ biến hiện nay
3 phương pháp thí nghiệm hiện trường khảo sát địa chất được áp dụng phổ biến gồm: thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT, thí nghiệm cắt cánh hiện trường và thí nghiệm quan trắc nước ngầm.
- Thí nghiệm SPT: giúp đánh giá độ chặt, trạng thái đất và khả năng chịu tải của nền.
- Thí nghiệm cắt cánh: được sử dụng để xác định sức kháng cắt không thoát nước của đất yếu, đặc biệt là đất sét mềm hoặc bùn yếu.
- Quan trắc nước ngầm: giúp xác định mực nước ngầm, sự dao động của nước dưới đất và ảnh hưởng của nước ngầm đến quá trình thiết kế, thi công.
Đây là những phương pháp thí nghiệm hiện trường khảo sát địa chất có tính ứng dụng cao, thường được triển khai trong nhiều loại công trình như nhà ở dân dụng, nhà xưởng công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật và các dự án xây dựng trên nền đất yếu.
Công Ty Tư Vấn Kiểm Định Xây Dựng Bình Dương – Đơn Vị Khảo Sát Địa Chất Uy Tín
Công ty Tư vấn Kiểm định Xây dựng Bình Dương chuyên thực hiện:
- Khảo sát địa chất – địa hình.
- Thí nghiệm hiện trường, thí nghiệm vật liệu xây dựng.
- Kiểm định công trình, thiết kế nền móng.
Kết Luận
Thí nghiệm hiện trường khảo sát địa chất là bước quan trọng giúp đánh giá chính xác điều kiện nền đất, cung cấp cơ sở dữ liệu đáng tin cậy cho việc thiết kế và thi công công trình. Mỗi phương pháp như SPT, CPT, cắt cánh hiện trường, bàn nén, DPL, DPM, DPH, DPSH, PMT hay DMT đều có ưu điểm và phạm vi áp dụng riêng, phù hợp với từng loại địa tầng và quy mô dự án.
Liên hệ Công ty Tư vấn Kiểm định Xây dựng Bình Dương
📞 Hotline: 0918 556 729 (Mr. Tiên)
👉 Tư vấn miễn phí thủ tục, hồ sơ, quy trình – Liên hệ ngay để được hỗ trợ nhanh nhất!
📧 Email: kiemdinhxaydungbinhduong@gmail.com
🌐 Website: khaosatdiahinhdiachat.com
📍 Địa chỉ: Số 29 Đường số 2, Khu TĐC Phú Hòa 11, P. Phú Lợi, TP. Hồ Chí Minh




